Tổng
quan dự án : Phát triển kinh tế xã hội
Dân
số | Phát
triển kinh tế | Giao
thông vận tải
Dân số
Dân số
Việt Nam dự kie'n đạt đe'n con số xấp xỉ 78 triệu người vào năm 2001. Tỷ lệ
phát triển dân số đang cã xu hướng giảm trong những năm gần đây, đạt tỉ
lệ 1,7 % trong năm 1999 và dự kie'n trong năm 2000 sẽ còn 1,5 đe'n 1,6 %.
Dân số chủ ye'u tập trung ở vùng nông thôn, ở thành phố tỷ lệ chỉ
khoảng 20% vẫn còn duy trì kể te' năm 1970. Mật
độ chung vỊ dân số là 235 người/km2 nhưng đối với vùng đồng
bằng duyên hải thì mật độ cã cao hơn, đây là những nơi chủ ye'u tập trung của các
hoạt động nông nghiệp.
Dân số toàn tỉnh Quảng Nam - Ðà Nẵng là
2 triệu người trước khi Thành phố Ðà Nẵng, với số dân hiện nay là 723.000
người, chie'm diện tÝch 1.248,4 km2, trở thành thành phố trực thuộc
trung ương. Dân số tỉnh The'a Thiên - Hue' khoảng 1.050.000
người với diện
tÝch 5.009 km2.
Tỷ lệ phát triển dân số hiện tại thấp,
dự kie'n sẽ tăng nhẹ trở lại nhưng sau năm 2003 sẽ giảm xuống. Do sự phát
triển dân số trên mức trung bình quốc gia cho nên sẽ ảnh hưởng đe'n vấn đỊ
tạo công ăn việc làm trong khu vực.
Biểu đồ dân
số TT-Hue', Ðà Nẵng và Quảng Nam
|
Vietnam |
TT-Hue |
Danang |
QuangNam |
Số dân |
77,685,500 |
1,045,200 |
723,900 |
1,732,500 |
Ðầu trang
Phát
triển Kinh tế
Trong năm
1989 Việt Nam đã bắt đầu thực hiện một chương trình cải cách kinh te' đầy
triển vọng, trong đã cã sự dÞch chuyển sang nỊn kinh te' thÞ
trường. Các
đặc điểm chủ ye'u của chÝnh sách kinh te' mới là phần quyỊn kiểm
soát, mở
rộng giao lưu quốc te' và tập trung phát triển công nghiệp. Sau khi thực hiện
chÝnh sách thay đổi này Việt Nam đã đạt được sự tăng trưởng kinh te'
nhanh chãng trong những năm 1990. Ne'u đánh giá theo mức giá hiện tại thì tổng
sản phẩm quốc nội (GDN) tăng trung bình 27% năm te' năm 1991 đe'n năm 1997,
nhưng sự tăng trưởng này cịng bÞ ảnh hưởng mạnh mẽ của lạm phát tăng
nhanh trong giai đoạn đã. Ne'u tÝnh với mức giá không đổi năm 1989 thì tỷ
lệ phát triển tăng trung bình 8.9% năm trong giai đoạn này; đây là một tỷ
lệ tăng trưởng thực đáng me'ng. Ne'u tÝnh theo dạng GDP đầu
người thì tỷ
lệ tăng trưởng thực là 6.6% .
Trong những năm gần đây khu vực Ðà Nẵng
đã phát triển cực kỳ nhanh chãng. Trong ba năm te' 1993 đe'n 1996 sự tăng
trưởng thực te' GDP đầu người tăng trung bình hơn 10%/năm do sự mở rộng
công nghiệp và dÞch vụ. Do đã mức GDP đầu người cao hơn nhiỊu so với mức
trung bình quốc gia, trong năm 1999 là 488 USD/người đối với thành phố Ðà
Nẵng.
GDP đầu
người năm 1999
GDP |
Vietnam |
TT-Hue |
Danang |
QuangNam |
USD |
400 |
376 |
488 |
210 |
Kinh te' tăng trưởng chủ ye'u tập trung vào các vùng phát triển
kinh te' đang được thie't lập tại miỊn Bắc, miỊn Trung và miỊn Nam Việt Nam
theo dạng khu che' xuất và khu công nghiệp.
Tại miỊn Trung thì Ðà Nẵng là điểm tập
trung của vùng phát triển kinh te'. Các khu công nghiệp đã được quy hoạch bao
gồm Liên Chiểu, Hoà Khánh, Ðà Nẵng và Ðiện Ngọc - Quảng Nam. Một trung tâm
chÝnh khác nữa là Dung Quất nằm ở phÝa nam Ðà Nẵng.
Trong thời gian tới dự kie'n tăng
trưởng
kinh te' tie'p tục phát triển. Việt Nam đã tránh được sự khủng
hoảng kinh te'
nghiêm trọng mà một số nước Ðông Nam á gặp phải trong năm 1997-1998,
nhưng
một điỊu không thể tránh khỏi là sẽ cã sự ảnh hưởng đe'n
thương mại và
đầu tư dẫn đe'n việc giảm sút sự phát triển. Công nghiệp hoá khu vực Ðà
Nẵng dự kie'n vẫn còn duy trì mức tăng thu nhập đáng kể trên mức trung bình
quốc gia.
Ðầu trang
Giao thông vận
tải
Ðường
bộ
Việt Nam cã một mạng lưới
đường bộ xấp
xỉ 106.000km, mặc dầu phần lớn là đường chưa được rải nhựa và tiêu chuẩn
thấp. Chỉ cã 10% trong số đã là được rải nhựa, cho nên trong mùa
mưa những
đoạn chưa rải nhựa không thể qua được.
Mạng lưới đường Quốc lộ gồm 103.000km,
trong đã Quốc lộ 1A chie'm 2.119km. Hầu he't các đường quốc lộ đã
được rải nhựa nhưng vẫn còn một số ở dạng sỏi và đất. Hai
đường quốc lộ nằm
ở miỊn Trung Việt Nam là quốc lộ 14 và quốc lộ 24 cã nhiỊu đoạn
chưa được rải nhựa, hoặc cã những chỗ giao thông không thể qua lại
được. Quốc lộ 1A
đã được ưu tiên nâng cấp và cải tạo với một vài Dự án đang trong giai
đoạn thực hiện và chuẩn bÞ. Toàn bộ tuye'n đường sẽ
được nâng cấp và
hoàn chỉnh vào năm 2000.
Vào giữa những năm 1990 lượng xe cơ giới
ở Việt Nam đã phát triển lên đe'n 333.000 xe, trong đã không kể đe'n số xe
gắn máy gần 3 triệu chie'c.
Ðường
sắt
Hệ thống đường sắt quốc gia chỉ cã
chiỊu dài hơn 2.500km bao gồm cả tuye'n đường sắt Bắc-Nam chạy qua miỊn Trung
Việt Nam song song với Quốc lộ 1A, điỊu kiện còn nghÌo nàn, tốc độ còn hạn
che' trên nhiỊu đoạn đường.
Ðà Nẵng cã một tuye'n
đường sắt nối
với tuye'n chÝnh Bắc-Nam. Số lượng hành khách sử dụng dÞch vụ
đường sắt
đi và đe'n Ðà Nẵng đã giảm xuống trong những năm 1990 te' 1,3 triệu trong
năm 1991 xuống còn 664.000 người. Lý do của sự giảm lưu lượng hành khách đi
tàu này là vì công việc nâng cấp cải tạo hệ thống đường bộ trong khu vực
đã được hoàn thành trong năm 1992. Số lượng hành khách thông qua so với
cùng kỳ tăng te' 280.000 đe'n 380.000. Tổng lưu lượng vận tải giao
thông hàng
hoá tại Ðà Nẵng trong thời gian qua chỉ tăng nhẹ te' 900.000 tấn/năm lên hơn
1 triệu tấn trong năm 1996. Phần lớn sự tăng trưởng này là do giao
thông vận tải đường bộ đã tăng khoảng 480.000 tấn trong năm 1996.
Giao thông đường thuỷ
Việt Nam cã hệ thống giao thông
đường
thuỷ trong đất liỊn rất lớn, cã khoảng 11.000km đường sông hoạt động
được quanh năm. Hệ thống này chủ ye'u tập trung ở miỊn Bắc và miỊn Nam Việt
Nam, ở miỊn Trung Ýt sử dung giao thông đường thuỷ trong đất
liỊn.
Ðội tàu thuyỊn đi biển Ýt gồm các tàu
nhỏ và cị. Cảng biển lớn nhất trong khu vực này là cảng Ðà Nẵng.
Cảng này
cã thể cho phÐp tàu 15.000 tấn vào được và cã khả năng bốc dì 700.000 tấn
hàng hoá mỗi năm. Ngoài ra còn cã một số be'n nhỏ phục vụ các mục đÝch
khác như thuyỊn đánh cá, tàu chở dầu và tàu quân đội.
Giao thông hàng không
Sân bay chÝnh trong khu vực miỊn Trung nằm
tại Ðà Nẵng, chủ ye'u là dùng cho các đường bay nội đÞa và một số
đường bay quốc te'. Ðây là sân bay lớn thứ ba của Việt Nam vỊ
khả năng phục
vụ các chuye'n bay. VỊ phÝa bắc cã sân bay Phú Bài phục vụ cho Hue' và cã
các dÞch vụ đi Hà Nội và thành phố Hồ ChÝ Minh.
Ðầu trang |